KẾ HỌACH PHÁT TRIỂN

Thứ năm - 18/06/2020 09:45
PHÒNG GD&DT DIỄN CHÂU
TRƯỜNG THCSPHÙNG CHÍ KIÊN
  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
 GIAI ĐOẠN 2015-2020 TẦM NHÌN 2025


GIỚI THIỆU
 
          Xã Diễn Yên nằm phía bắc huyện Diễn Châu, phía bắc giáp xã Diễn Trường, Diễn Đoài. Phía tây giáp xã Diễn Lâm và xã Đô Thành. Phía nam giáp xã Diễn Hồng và xã Diễn Phong, phía đông giáp xã Diễn Mỹ và xã Diễn Hoàng.  Xã có diện tích tự nhiên 16250 ha, có số dân là  hơn 15 654 người.  Xã có đường quốc lộ 1A và đường sắt thống nhất đi qua, rất thuận lợi về giao thông đi lại.
Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 ước đạt 28 000 000đ. Thành phần dân cư phần lớn  là người Kinh, người Thiên chúa giáo chiếm khoảng 30%. Nhân dân sống chủ yếu bằng nghề nông, buôn bán dịch vụ và thủ công nghiệp. Toàn xã có 9 thôn xóm.
Xã Diễn Yên là địa phương có truyền thống cách mạng, truyền thống văn hóa. Đây là quê hương của nhà cách mạng tiền bối nổi tiếng Phùng Chí Kiên,  của Bí thư Huyện ủy đầu tiên huyện Diễn Châu là đồng chí Nguyễn Biểu.
Trường THCS Phùng Chí Kiên được chia tách từ trường cấp I-II xã Diễn Yên váo năm 1992. Trường đóng tại địa bàn xóm 16 xã Diễn Yên, là trung tâm của xã. Trường có khuôn viên riêng biệt với diện tích rộng 16 633m2. Có cổng trường và tường rào 4 mặt bao quanh, các khối công trình được thiết kế một cách liên hoàn, hợp lý, an toàn, chắc chắn, hợp vệ sinh. Hệ thống cây xanh, bồn hoa cây cảnh, vườn sinh vật khá đẹp mắt.
  Năm  2008 trường được UBND tỉnh Nghệ An công nhận trường THCS đạt chuẩn quốc gia . Tháng 6/2013 trường đạt KĐCLGD cấp độ 2. Trường liên tục đạt danh hiệu ''Tập thể lao động tiên tiến, tập thể lao động xuất sắc”. Công Đoàn trường luôn đạt ''Công đoàn vững mạnh xuất sắc''. Chi bộ nhiều năm liên tục đạt danh hiệu chi bộ “Trong sạch vững mạnh, trong sạch vững mạnh tiêu biểu”. Với những thành tích đó nhà trường đã đóng góp một phần đáng kể vào thành tích chung của ngành Giáo dục huyện nhà.
Đây là sự khẳng định về chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường trong những năm vừa qua, đồng thời cũng là tiền đề quan trọng để nhà trường xây dựng chiến lược phát triển trong giai đoạn sau, với mục tiêu tiếp tục củng cố vững chắc các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu, đã và sẽ trở thành một địa chỉ tin cậy của các bậc phụ huynh học sinh cũng như nhân dân trên địa bàn xã, tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2015-2020 và tầm nhìn 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Phùng Chí Kiên là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 3013 của Hội nghị Trung ương 8 khoá XI, về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
Cùng với các trường THCS trong huyện xây dựng ngành giáo dục phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và quốc tế.
I. TÌNH HÌNH NHÀ TR­ƯỜNG
1. Điểm mạnh
Năm học 2015-2016, trường THCS Phùng Chí Kiên có những đặc điểm nổi bật sau đây:
Đội ngũ Giáo viên có 56 CBGV và NV. Trong đó Ql: 2. PV: 3. GV: 51. Tỷ lệ 2,1GV/Lớp.  Có100% GV đạt chuẩn và trên chuẩn. Trong đó trên chuẩn là 90%. GV đạt giáo viên giỏi huyện trở lên đạt 90%. GV đã đạt giáo viên giỏi tỉnh 03 người.
Về CSVC: Trường có đầy đủ các phòng học để học 1 ca. Đủ các phòng làm việc cho các bộ phận. Các phòng chức năng có Phòng thực hành Lý - CN và Hóa - Sinh, phòng TH môn Tin, Phòng Thư viện, Truyền thống.
Chất lượng giáo dục
- Đạt kết quả cao trong các cuộc thi
+ Cuộc thi khá giỏi khối 6,7,8. Có 103 em đạt, gấp 2 lần năm 2014-2015, về số lượng đứng thứ 2, về tỷ lệ đứng thứ 5 trong toàn huyên.
+ Có 44 học sinh giỏi giải tiếng Anh qua mạng và 42 học sinh giỏi giải toán qua mạng.
+ Năm thứ 2 có sản phẩm dự thi STKH cấp tỉnh và đạt giải KK
+ Khảo sát khối 6,7,8 đạt kết quả tốt.
+ TNTHCS đạt 97,3%.
+ Tuyển sinh vào lớp 10 công lập vượt mặt bằng của huyện.
+ Xếp loại Học lực và Hạnh kiểm dạt trên mức yêu cầu. Cụ thể:
Năm học Học lực Hạnh kiểm
Loại giỏi (3%) Loại khá
(35%)
Yếu, Kém
(5%)
Tốt, Khá
(80%)
Yếu
(2%)
2015    -  2016 84/790: 10,63% 322/790: 40,76% 12/790: 1,52% 746/790: 0: 0%
 
Về phát triển đội ngũ.
Tính đến năm học 2015-2016, số giáo viên tiếng Anh đều đạt chứng chỉ B2, đảm bảo đủ tiêu chuẩn để dạy chương trình tiếng Anh mới.. Có 4 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện. Có 45/50 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn.
Về cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất nhà trường tiếp tục được củng cố bổ sung một cách vững chắc. Cụ thể trong năm học 215-2016 đã bổ sung: Mua mới 104 bộ bàn ghế đúng quy chuẩn của BGD trang bị cho 6 phòng học. Tu bổ 12 phòng học. Mua mới 5 bộ máy tính cho phòng Tin học và 3 bộ cho các phòng làm việc. Mua mới 1 máy chiếu. Trang bị 23 tủ sách cho các lớp học. Xây mới 1 cổng trường.
 Danh hiệu đạt được
Nhà trường đạt danh hiệu "Tập thể lao động XS cấp tỉnh". Công đoàn đạt danh hiệu "Vững mạnh xuất sắc, được Liên đoàn Lao động tỉnh tặng Bằng khen. Đoàn TN được xếp loại XS. Có 8 cá nhân đạt danh hiệu "chiến sỹ thi đua cấp CS" và được tặng Giấy khen của UBN huyện. Có 6 GV có sáng kiên kinh nghiệm bậc 3.
 2. Hạn chế
Học sinh giỏi huyện và tỉnh các môn văn hóa lớp 9 tỷ lệ đạt chưa cao. Chưa cải tạo nâng cấp được sân giáo dục thể chất. Một số khu vực trong nhà trường, vệ sinh chưa sạch.
Công tác quản lý trong việc lập kế hoạch và kiểm tra thực hiện còn chưa bao quát hết được các hoạt động.
 
3. Thời cơ
- Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong khu vực. Đư­ợc sự quan tâm hỗ trợ của chính quyền địa phư­ơng.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, đư­ợc đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ nămg sư­ phạm khá, tốt.
- Nhu cầu giáo dục chất lư­ợng cao rất lớn và ngày càng tăng.
4. Thách thức
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lư­ợng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lư­ợng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng đ­ược yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Các trư­ờng THCS thành phố đều phát triển và đẩy mạnh chất lư­ợng giáo dục.
5. Xác định các vấn đề ưu tiên
- Đổi mới phư­ơng pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hư­ớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
- Nâng cao chất l­ượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.
- Áp dụng các chuẩn và việc đánh giá hoạt động của nhà tr­ờng về công tác quản lý, giảng dạy.
II/ TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ
1. Tầm nhìn
Xây dựng  trường  từ tốp cuối vươn lên tốp giữa của toàn huyện. Tạo niềm tin đối với chính quyền và toàn thể nhân dân địa phương. Tạo môi trường để giáo viên và học sinh khát khao cống hiến.
2. Sứ mệnh
Tạo điều kiện cho mỗi học sinh phát triển toàn diện nhân cách, phát huy tư duy sáng tạo, hình thành được kiến thức cơ bản và kĩ năng cần thiết làm nền tảng để trở thành người lao động tốt trong thế giới hội nhập, thành viên có trách nhiệm với gia đình, thành công dân có trách nhiệm với đất nước, một bộ phận học sinh sẽ trở thành tài sản quý của đất nước.
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường
- Tinh thần đoàn kết - Lòng tự trọng và lòng nhân ái
- Tính hợp tác và tự chịu trách nhiệm  
- Tính sáng tạo và tinh thần tự học
 
- Trường an toàn sạch đẹp - Khát vọng vư­ơn lên
   
III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PH­ƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
1. Mục tiêu
Xây dựng nhà trư­ờng có uy tín về chất l­ượng giáo dục, là mô hình giáo dục dục toàn diện, tiên tiến, hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của đất n­ước và thời đại.
2. Chỉ tiêu
2.1. Quy mô, hệ thống năm học 2015-2016
- Hệ thống lớp: 24 lớp với 793 học sinh đủ 4 khối lớp.
- Đội ngũ CBGV có 56 người. Trong đó QL 02 người, Phục vụ 03 người, Giáo viên 51 người. Tỷ lệ 2,0 GV/Lớp.
- Năm học: 2008: Đạt trường chuẩn quốc gia
- Năm học 2013-2014: Đạt kiểm định chất lượng
2.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá giỏi trên 95%.
- Phấn đấu 100% giáo viên đạt trình độ đạt chuẩn.
- Lao động tiến tiến 95% trở lên, CSTĐCS: 10-12, CSTĐ cấp tỉnh: 1-2, có khen cao.
2.3. Chất lượng giáo dục
- Học lực:  Giỏi > 10%, Khá > 44%, TB< 49%. Y< 0,5
- Hạnh kiểm:  T > 82%, K> 15%, TB<2%
- Tốt nghiệp lớp 9: >97%
- Khảo sát chất lượng đại trà và thi vào lớp 10: Nằm trong tốp 15 của huyện.
Học sinh đư­ợc trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
2.4. Cơ sở vật chất
- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ đ­ược sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn. Từ 2015 - 2020 từng b­ước mở rộng khuôn viên, quy hoạch xây mới các phòng học đủ diện tích và đủ học 1 ca.
- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng đư­ợc trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.
- Xây dựng môi tr­ường sư­ phạm : “ Xanh – Sạch - Đẹp”
3. Phương châm hành động
Xác định đúng mục tiêu, nâng cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn khối đại đoàn kết, phát huy sức sáng tạo của toàn thể đội ngủ giáo viên, huy động mọi nguồn lực xã hội, phát triển và nâng cao vị thế nhà trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, nâng cao đời sống cán bộ, giáo viên.
IV. CH­ƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh
- Nâng cao chất lư­ợng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lư­ợng văn hoá. Đổi mới phư­ơng pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chư­ơng trình và đối tư­ợng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có đư­ợc những kỹ năng sống cơ bản.
- Ng­ười phụ trách: Hiệu trư­ởng, các Phó Hiệu trư­ởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trư­ởng chuyên môn, giáo viên bộ  môn
2. Xây dựng và phát triển đội nghũ
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lư­ợng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư­ phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trư­ờng, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Ng­ười phụ trách: Ban Giám Hiệu, tổ tr­ưởng chuyên môn.
3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị
- Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hư­ớng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
- Ngư­ời phụ trách: Phó Hiệu trư­ởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị.
4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học dữ liệu điện tử, th­ư viện điện tử góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi d­ưỡng để sử dụng máy tính phục vụ cho công việc, xác nhận vay vốn ngân hàng để cán bộ, giáo viên, CNV mua sắm máy tính cá nhân.
- Ng­ười phụ trách: Phó Hiệu trư­ởng, tổ công tác công nghệ thông tin.
5. Huy động mọi nguồn nhân lực xã hội vào hoạt động giáo dục
- Xây dựng nhà trư­ờng văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.
- Huy động đ­ược các nguồn nhân lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà tr­ường.
- Nguồn lực tài chính :
+ Ngân sách  nhà nư­ớc
+ Ngân sách địa phư­ơng
+ Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, PHHS”
+ Các nguồn từ giảng dạy ngoài giờ
- Nguồn lực vật chất:
+ Khuôn viên nhà trư­ờng, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụtrợ
+ Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy – học
+ Ngư­ời phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.
6. Xây dựng cơ sở vật chất
- Xây dựng th­ương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trư­ờng.
- Xác lập tín nhiệm thư­ơng hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà tr­ường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thư­ơng hiệu của Nhà trường.
V. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Phổ biến kế hoạch chiến lư­ợc:
- Kế hoạch chiến l­ược đư­ợc phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà tr­ờng, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức thực hiện:
 - Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lư­ợc là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lư­ợc. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trư­ờng
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lư­ợc:
- Giai đoạn 1: Từ  năm 2015 – 2017
+ Tất cả giáo viên tiếng Anh có trình độ B2
+ Thay mới bàn ghế 2 phòng thực hành
+ Mua sắm thiết bị đồng bộ các phòng học bộ môn vật lí, hóa học…
+ Làm mới Văn phòng, phòng Hiệu trưởng, tin học, thư viện.
+ Nâng cấp sân trường.
+ Hoàn chỉnh thay mới bàn ghế, lắp đặt toàn bộ tivi cho các phòng học
- Giai đoạn 2 :
+  Nâng cấp sân trường, 12 phòng học và 2 phòng thực hành
+ Xây dựng bể bơi để dạy bơi cứu đuối.
+ Trang bị phòng học ngoại ngữ
+ Trang bị phòng Mỹ thuật, Âm nhạc.
- Giai đoạn 3 : Từ năm 2021 – 2023
+ Thí điểm chương trình SGK mới
+ Sữa chữa, nâng cấp sân giáo dục thể chất.
+ San lấp 3000m2 ao để xây dựng nhà thi đấu đa năng
- Giai đoạn 4 : Từ năm 2023 – 2025
+ Triển khai đại trà chương trình SGK mới.
+ Hoàn chỉnh cơ sở vật chất nhà trường
4. Đối với Hiệu trư­ởng:
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lư­ợc tới từng cán bộ giáo viên, CNV nhà trư­ờng. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
5. Đối với các Phó Hiệu tr­ưởng:
- Theo nhiệm vụ đ­ược phân công, giúp Hiệu trư­ởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực  hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
6. Đối với tổ tr­ưởng chuyên môn:
- Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV :
- Căn cứ kế hoạch chiến lư­ợc, kế hoạch năm học của nhà tr­ường để xây dựng kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
8. Đối với Hội đồng tr­ường :
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, hàng năm rà soát việc thực hiện kế hoạch chiến lược và nghiên cứu điều chỉnh kế hoạch chiến lư­ợc phù hợp từng giai đoạn.
                                                                                                 
PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT   HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Nguyễn Văn Công
 
 

Tác giả bài viết: Hiệu trưởng. Nguyễn Văn Công

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
HỖ TRỢ QUẢN TRỊ WEBSITE
LIÊN KẾT WEBSITE
  THỐNG KÊ
  • Đang truy cập8
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm7
  • Hôm nay340
  • Tháng hiện tại7,604
  • Tổng lượt truy cập452,445
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây